fbpx

Liện hệ : Chat Facebook, Zalo, hoặc call ( miễn phí tư vấn)

  0988-355-410 

  0988-945-356 

( CÔNG TY CỔ PHẦN NHÂN LỰC TƯƠNG LAI  VFJ  – Liên hệ trực tiếp với chị Ninh Thị Chi – cán bộ công ty hơn 10 năm kinh nghiệm thị trường Nhật Bản)

Địa chỉ: Toà nhà ICON số 243 Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội. 

Generic selectors
Exact matches only
Search in title
Search in content
Search in posts
Search in pages
Filter by Categories
Danh sách tuyển dụng mới
Đơn hàng đi XKLĐ Nhật Bản
Đơn hàng XKLĐ tuyển gấp
Đơn tuyển Nam Nhật Bản
Đơn tuyển Nữ Nhật Bản
Giới thiệu công ty
Hình ảnh tư liệu
Tư vấn Xuất Khẩu Lao Động

Hình ảnh tư liệu

Mức lương cơ bản 47 tỉnh thành tại Nhật Bản mới nhất năm 2020 cập nhật mới nhất tại có hiệu lực từ 01/10/2019 đến ngày 31/09/2020. Mức lương cơ bản Nhật Bản 2020.

Mức lương cơ bản 47 tỉnh thành tại Nhật Bản mới nhất năm 2020 cập nhật mới nhất tại Nhật Bản có hiệu lực từ 01/10/2019 đến ngày 31/09/2020. Mức lương cơ bản Nhật Bản 2020.

Mức lương cơ bản Nhật Bản 2020 ảnh hưởng trực tiếp đến mức lương của người lao động Việt Nam đi XKLĐ Nhật Bản. Theo lộ trình tăng lương hàng năm của chính phủ Nhật Bản, mức lương này sẽ tăng từ 25-30 yên/ giờ hàng năm tại 47 tỉnh thành Nhật Bản.

Cơ chế mức lương cơ bản Nhật Bản 2020 dựa trên nhu cầu, mức sống, tiêu dùng, tỷ giá của từng địa phương để đảm bảo tối thiểu cuộc sống của người dân.

Mức lương cơ bản 47 tỉnh thành tại Nhật Bản mới nhất năm 2020 cập nhật mới nhất tại  có hiệu lực từ 01/10/2019 đến ngày 31/09/2020. Mức lương cơ bản Nhật Bản 2020.

Mức lương cơ bản Nhật Bản 2020 ảnh hưởng trực tiếp đến mức lương của người lao động Việt Nam đi XKLĐ Nhật Bản. Theo lộ trình tăng lương hàng năm của chính phủ Nhật Bản, mức lương này sẽ tăng từ 25-30 yên/ giờ hàng năm tại 47 tỉnh thành Nhật Bản.

Cơ chế mức lương cơ bản Nhật Bản 2020 dựa trên nhu cầu, mức sống, tiêu dùng, tỷ giá của từng địa phương để đảm bảo tối thiểu cuộc sống của người dân.

THỨ TỰ LƯƠNG MỖI GIỜ 都道府県(前年比 上昇率)

Mức tăng mức lương tối thiểu vùng so với năm trước

1 1,013円 Tokyo – 東京 (+28円)
2 1,011円 Kanagawa – 神奈川 (+28円)
3 964円 Osaka – 大阪 (+28円)
4 926円 Saitama – 埼玉 (+28円)
Aichi – 愛知 (+28円)
5 923円 Chiba – 千葉(+28円)
6 909円 Kyoto- 京都 (+27円)
7 899円 Hyogo – 兵庫 (+28円)
8 885円 Shizuoka – 静岡 (+27円)
9 873円 Mie – 三重 (+27円)
10 871円 Hiroshima – 広島 (+27円)
11 866円 Saga – 滋賀 (+27円)
12 861円 Hokkaido – 北海道(+26円)
13 853円 Tochigi – 栃木(+27円)
14 851円 Gifu – 岐阜(+26円)
15 849円 Ibaraki – 茨城(+27円)
16 848円 Toyama – 富山(+27円)
Nagano – 長野(+27円)
17 841円 Fukuoka – 福岡(+27円)
18 837円 Yamanashi – 山梨(+27円)
Nara – 奈良(+26円)
19 835円 Gunma – 群馬(+26円)
20 833円 Okayama – 岡山(+26円)
21 832円 Ishikawa – 石川(+26円)
22 830円 Nigata – 新潟(+27円)
Wakayama – 和歌山(+27円)
23 829円 Fukui – 福井(+26円)
Yamaguchi – 山口(+27円)
24 824円 Miyagi – 宮城(+26円)
25 818円 Kagawa – 香川(+26円)
26 798円 Fukushima – 福島(+26円)
27 793円 Tokushima – 徳島(+27円)
28 790円 Aomori – 青森(+28円)
Iwate – 岩手(+28円)
Akita – 秋田(+28円)
Yamagata – 山形(+27円)
Tottori – 鳥取 (+28円)
Shimane – 島根 (+26円)
Ehime – 愛媛 (+26円)
Kochi – 高知(+28円)
Saga – 佐賀(+28円)
Nagasaki – 長崎(+28円)
Kumamoto – 熊本(+28円)
Oita – 大分(+28円)
Miayaki – 宮崎(+28円)
Kagoshima – 鹿児島(+29円)
Okinawa – 沖縄(+28円)

Đây chỉ là mức lương áp dụng thời gian làm việc chính thức theo quy định của Chính phủ Nhật Bản. tức là 8 giờ làm việc/ngày từ thứ 2 đến thứ 6.

Còn khi người lao động làm thêm, tăng ca thì sẽ được cao hơn. Mức lương làm thêm giờ sẽ bằng 125% giờ làm bình thường, làm đêm hoặc làm vào những ngày nghỉ lễ, tết tiền làm thêm có thể tăng lên tới 200%.

 

Bạn cần được tư vấn về mức lương, chi phí, điều kiện tham gia đơn hàng TỐT NHẤT tại Nhật Bản? Hãy NHẬP SỐ ĐIỆN THOẠI và yêu cầu gọi lại để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.

 

Để tính mức lương cơ bản hàng tháng của bạn, hãy lấy mức lương tối thiểu vùng nhân với tổng số giờ làm việc trong tháng là ra mức lương cơ bản hàng tháng của các bạn.

Ví dụ: với một đơn hàng xuất khẩu lao động ngành chế biến thực phẩm tại tỉnh Aichi với thời gian làm việc 1 tháng khoảng 180 giờ thì ta sẽ được mức lương cơ bản hàng tháng sẽ là:

180* 881= 158.580 yên/tháng (chưa tính phụ phí, trợ cấp làm thêm cả tăng ca)

Bạn Nghiên, thực tập sinh đơn hàng may nhận được mức lương 300.000 Yên (hơn 60 triệu đồng)

Một điều nữa với những công việc nặng nhọc hơn như ngành xây dựng, cơ khí thì mức lương cũng sẽ được cao hơn vì đây chỉ là mức lương tối thiểu mà người lao động nhận được hàng tháng.

Nhưng tại sao lương cao như vậy mà vẫn còn rất nhiều thực tập sinh, tu nghiệp sinh vẫn luôn than thở về mức lương được nhận tại Nhật Bản rất thấp. Bài viết Sự thật về mức lương 40 triệu đồng/tháng của lao động làm việc tại Nhật sẽ giải đáp những khúc mắc đấy.

 

 Nếu bạn quan tâm đến các MỨC LƯƠNG THỰC TẾ TẠI NHẬT BẢN hoặc cần thêm thông tin gì, hãy bấm nút Đăng ký tư vấn dưới đây hoàn toàn miễn phí để được tư vấn viên hỗ trợ nhanh chóng.
 


hoặc liên hệ:  0988355410

 

III. TOP 3 THÀNH PHỐ MỨC LƯƠNG CAO NHẤT NÊN ĐI XKLĐ NHẬT BẢN

Top 3 thành phố có mức lương cao nhất tại Nhật Bản vào năm 2020
Tính đến đầu năm 2020 thì 3 thành phố lớn gồm Tokyo, kanagawa, osaka vẫn nằm trong top các thành phố có mức lương tối thiểu cao nhất tại Nhật Bản
Tokyo 932 957
Kanagawa 929 954
Osaka 892 917

Nếu bạn làm ở Tokyo. 1 tháng làm 21 ngày (nghỉ thứ 7, chủ nhật), mỗi ngày làm 8 giờ thì lương cơ bản được: 957 Yen x 21 x 8 = 160.776 bằng khoảng 33 triệu. Đây là mức lương cơ bản chưa trừ chi phí và cộng tiền làm thêm.

Vậy nên làm việc tại những tỉnh nào của Nhật?

Nếu nhìn vào bảng kia chắc hẳn ai cũng thấy thủ đô Tokyo, có mức lương tối thiểu cao nhất Nhật Bản. Nhưng với chi phí đắt đỏ tại đây, bạn nên đọc thêm bài viết Có nên đi xuất khẩu lao động tại Tokyo năm 2020? để có cái nhìn khác quan nhất.

Câu trả lời này cũng tùy thuộc vào từng nhu cầu của mỗi người.

Nếu bạn nào mong muốn có được mức lương cao bạn nên làm việc ở Tokyo. Đổi lại là sự bon chen, đắt đỏ với cuộc sống nơi đây.
Còn nếu bạn nào mong muốn sự yên bình, chi phí không quá tốn kém, những vùng quê, vùng ngoại ô của Nhật Bản.

Còn theo kinh nghiệm của chúng tôi, các bạn nên làm việc tại một số tỉnh như OsakaAichiSaitama,…

Đây là những tỉnh có mức lương cao tại Nhật Bản nhưng chi phí sinh hoạt không quá đắt đỏ như Tokyo mà phương tiện giao thông đi lại cùng rất thuận tiện. Ngoài ra còn rất nhiều điều mà bạn nên sinh sống ở những tỉnh này (Bấm vào từng tên tỉnh trên để tìm hiểu thêm).

bản đồ Nhật Bản

Bản đồ chi tiết tỉnh thành của Nhật Bản
(Nguồn ảnh:
 Wikipedia)

Mức lương cơ bản 47 tỉnh thành tại Nhật Bản mới nhất năm 2020
Mức lương cơ bản 47 tỉnh thành tại Nhật Bản mới nhất năm 2020

Năm 2020 đánh dấu bước ngoặt, lần đầu tiên mức lương cơ bản 2020 Nhật Bản tăng lên trên 1000 yên/ giờ. Để có sự phát triển như vậy, chính phủ Nhật Bản đã không ngừng thay đổi và cố gắng.

Nếu bạn có nhu cầu tìm hiểu đơn hàng XKLĐ Nhật Bản, chi phí, thủ tục chi tiết có thể liên hệ ngay

Địa chỉ: tòa nhà icon 243 Đê la Thành – Đống Đa -Hà Nội

Mrs Ninh Chi : 0988355410

Tư vấn miễn phí:0988355410

 

 

 

(CÔNG TY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG NHẬT VIỆT)

 

Địa chỉ: Toà nhà ICON số 243 Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội.

Xem bài đăng cùng tác giả

Ninh Thị Chi

Ninh Thị Chi

Xem thêm các đơn hàng khác tại đây
[1]-Tư vấn viên: NINH THỊ CHI
Phòng tuyển dụng Xuất khẩu lao động Nhật Bản
Điện thoại: 0988-355-410
Địa chỉ: Toà nhà ICON số 243 Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội.
Website: https://TuVanXKLDNhat.com

Gọi điện