fbpx

Liện hệ : Chat Facebook, Zalo, hoặc call

  0988-355-410 

  0988-945-356 

(CÔNG TY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG NHẬT VIỆT)

Địa chỉ: Toà nhà Sông Đà, 18 Phạm Hùng, Hà Nội. 

Generic selectors
Exact matches only
Search in title
Search in content
Search in posts
Search in pages
Filter by Categories
Đơn hàng đi XKLĐ Nhật Bản
Đơn hàng XKLĐ tuyển gấp
Đơn tuyển Nam Nhật Bản
Đơn tuyển Nữ Nhật Bản
Giới thiệu công ty
Hình ảnh tư liệu
Tư vấn Xuất Khẩu Lao Động

Tư vấn Xuất Khẩu Lao Động

Đi Nhật có những loại VISA nào

Nhiều bạn trẻ muốn đi Nhật nhưng chi cần mình đi được đã còn lại không hiểu mình đi theo hinh thức nào và bên Nhật có những visa gì. Nhật cũng như VN, có rất nhiều loại visa khác nhau cho người nước ngoài, ở đây ko đi sâu từng loại hay cách xin mà chi phổ cập kiến thức tổng thể về visa Nhật for all.

Nhóm 1: liên quan chính phủ, ngoại giao, quan hệ quốc tế..
1. 外交(gaiko) Ngọai giao (dành cho những người sang Nhật có liên quan đến CP Nhật Bản), đi kèm nó là passport diplomatic. Thời hạn theo chuyến công tác và làm việc tại Nhật Bản
2. 公用(Koyo) Công vụ : tương tự như ngoại giao nhưng mang tinh chất dài hạn, như DSQ, LSQ, tổ chức quốc tế, visa bao gồm chính chủ + gia đình. Thời hạn 15d- 30d- 3m – 1y – 3y – 5y.
3. 教授(Kyozyu)Giáo thụ, dành cho người giảng dạy bậc DH ở Nhât, time 3m –> 5y
4. 芸術(Geizyutsu) Nghệ thuật, tác gia NT hoat động dài hạn ở Nhật, 3m –> 5y
5. 宗教(Syukyo) Tôn giáo, thời hạn thấp nhất 3 tháng và dài nhất 5 năm
6. 報道(hodo) Báo chí, thời hạn thấp nhất 3 tháng và dài nhất 5 năm
7. 高度専門(koudo senmon) Chuyên gia, gồm 2 cấp, cấp 1 là 5 năm và 2 là vô thời hạn
8. 経営,管理(keiei,kanri) Kinh doanh: GD, CEO của các công ty được mở tại Nhật, 3m –> 5y
9. 法律,会計(horitsu, kaikei) Pháp chế – kiểm toán, dành cho luật sư hay kiểm toán quốc tế, 3m –> 5y
10. 医療(iryo) Y học : dành cho bác sỹ, nha sỹ có bằng quốc tế, 3m –> 5y
11. 研究(kenkyu) Nghiên cứu: lien quan chính phủ, 3m –> 5y
12. 教育̣(kyoiku) Giáo dục: day ngôn ngữ trong các trường học, 3m –> 5y

Nhóm 2: liên quan lao động
13. 技術-人文知識-国際業務 (gizyutsu – zinbun chishiki – kokusai gyomu) Ki sư – tri thức nhân văn – quan hệ quốc tế: đây là loại visa mà các ban “ki sư VN” hay gặp nhất, có thời hạn thấp nhất 3 tháng và dài nhất 5 năm, yêu cầu tối thiểu có bằng CD trở lên.
14. 企業内転勤(kigyo nai tenkin) Chuyển việc nội bộ tâp đoàn: dành cho các bạn nhân viên các công ty lớn như Toyota, Panasonic khi họ luân chuyển nv nội bộ tập đoàn từ VN sang Nhật, 3m –> 5y
15. 介護(kaigo) Điều dưỡng – hộ lý: loại hot bây giờ, 3m –> 5y
16. 興行(kogyo) Giải trí, 15d –>3y. vd Thanh Lam sang Nhật là phải xin visa này
17. 技能(Ginou) Ki năng: đầu bếp, HLV, phi công, vận hành máy, có trên 10 năm KN, 3m –> 5y
18. 技能実習生(gino zissyusei)(Thực tâp sinh (số 1-2-3) , cái này thi quá quen rồi, tts VN đứng đầu về số lượng tại Nhật

Nhóm 3: văn hóa, học tập,
19. 文化活動hoạt động văn hóa : dành cho nhà nghiên cứu văn hóa Nhật Bản, 3m –> 3 y
20. 短期滞在(tanki taizai) visa ngắn hạn (temporary), 観光ビザ du lịch hay hội họp hay 家族滞在 thăm gia đình thuộc nhóm này, 90d hoặc 30d và gia hạn 15d/lần
21. 留学(ryugaku) du học, gồm trường tiếng, senmon, CD, DH và sau DH, cài này VN cũng đông như quân Nguyên, gồm khá nhiều nấc time: 3m, 6m, 1y, 1y3m, 2y, 2y3m, 3y, 3y3m, 4y, 4y3m (3m là để chờ gia hạn nhé, cái này các bạn DHS rõ nhất rùi)
22. 研修生(kennsyusei) thực tập, (cái này là chế độ cũ), hiện còn rất ít, gồm time là 3m, 6m và 1y

Nhóm 4: các loại khác
23. 家族滞在 (Kazoku taizai ):visa gia đình, time theo thời gian visa của chồng hay vợ
24. 特定活動(tokutei katsydo): Visa đặc biệt, theo các hoạt động đặc biệt, tháng 4/2019 Visa dac biet số 1 và số 2 sẽ có hiệu lực
25. 永住 (Eijuu ): Visa cư trú vĩnh viễn (vĩnh trú), không hạn chế thời gian
26. 定住 (Teijuu ):Visa cư trú lâu dài (định cư), có hạn chế về time
27. 永住者配偶者 (Eijuusha haiguusha ):Người là vợ/chồng của người có vĩnh trú
28. 日本人配偶者 (Nihonjinhaigu sha)Vợ/chồng của người Nhật
29. 難民 (Nanmin):Dân tị nạn

Cần phân biệt ビザ (visa) với COE (Certificate Of Eligibility):
ビザ: Visa, hay gọi là “thị thực”, là tờ giấy dán vào hộ chiếu của bạn, cho phép bạn sống tại Nhật với thời hạn cụ thể. Tiếng Nhật gọi visa chính thức là 査証 (sashou).
COE: Là 在留資格認定証明書 (Zairyuu shikaku nintei shoumeisho )Giấy chứng nhận cấp tư cách lưu trú. Khi đi nhật bạn sẽ được cục xuất nhập cảnh Nhật Bản cấp COE, sau đó mới đi xin visa.
Điều kiện để cư trú vĩnh viễn tại Nhật永住 Eijuu [vĩnh trú] bạn phải sống ở Nhật từ 10 năm trở lên và đi làm đóng thuế từ 5 năm trở lên (phải là dạng visa lao động chứ không phải là làm thêm arubaito). Có vĩnh trú thì bạn có thể thoải mái ra vào Nhật mà không cần xin visa, giống người Nhật, trừ mỗi việc là không được BẦU CỬ.
Điều kiện nhập quốc tịch Nhật : bạn phải sống ở Nhật không dưới 6 năm, đi làm công ty đóng thuế không dưới 3 năm.

Địa chi một số nyukan (cục QL XNC) cần biết
1. Vùng Tokyo
108-8255東京都港区港南5-5-30
186-0001東京都国立市北3-31-2 立川法務総合庁舎
2. Vùng Aichi
455-8601愛知県名古屋市港区正保町5-18 (tổng cục Nagoya)
441-8075愛知県豊橋市神野ふ頭町3-11 豊橋港湾合同庁舎(cục Toyohashi)
510-0051三重県四日市市千歳町5-1 四日市港湾合同庁舎 (mie)
500-8812岐阜県岐阜市美江寺町2-7-2 岐阜法務総合庁舎別館4階 (Gifu)
3. Vùng Kansai
520-0044滋賀県大津市京町3-1-1 大津びわ湖合同庁舎6階 (cục Shiga)
京都府京都市左京区丸太町川端東入ル東丸太町34-12 京都第二地方合同庁舎
624-0946京都府舞鶴市字下福井901 舞鶴港湾合同庁舎 (cục kyoto)
559-0034 大阪府大阪市住之江区南港北一丁目29番53号 (tổng cục Osaka)
630-8305奈良県奈良市東紀寺町3-4-1 奈良第二法務総合庁舎
4. Vùng fukuoka
〒810-0073福岡県福岡市中央区舞鶴3-5-25 福岡第1法務総合庁舎
Hàu hết các cục đều có lịch làm việc 9時~12時,13時~16時 (土・日曜日,休日を除く) (tưc là 9-12h, 13-16h và nghỉ thứ 7 CN và ngày lễ)
Nguồn: Copy

(CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ NHÂN LỰC SỐ 1 HÀ NỘI - HANOI HTD., JSC)

 

Địa chỉ: Tầng 2, tháp A, tòa nhà Golden Palace, Mễ Trì, quận Nam Từ

Xem bài đăng cùng tác giả

Tư vấn XKLĐ Nhật

Tư vấn XKLĐ Nhật

Gọi điện